Thông báo
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Lê Duẩn - Đăk Lắk.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 33_Axit sufuric. Muối sunfat
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Phan Đức Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:23' 20-04-2010
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Phan Đức Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:23' 20-04-2010
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án Phát triển Giáo dục THPT
Kiểm tra bài cũ
Bài tập 1: Bài tập 1
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: 1) Slatex(O_2) + .................. + latex(H_2)O latex(rarr) HCl + latex(H_2)Slatex(O_4) 2) Slatex(O_2) + latex(H_2)S latex(rarr) ................... + ....................... 3) Cu + latex(H_2)Slatex(O_(4đ,n)) latex(rarr) CuSlatex(O_4) + ................ + .................. 4) latex(H_2)S + latex(Cl_2) + ..................... latex(rarr) latex(H_2)Slatex(O_4) + HCl latex(SO_2 + 2Cl_2 + H_2O rarr 2HCl + H_2SO_4) latex( Latex(SO_2 + 2H_2S rarr 3S + 2H_2O) latex(Cu + 2H_2SO_(4đ,n) rarr CuSO_4 + 2H_2O + SO_2) latex(H_2S + 4Cl_2 + 4H_2O rarr H_2SO_4 + 8HCl Bài tập 2: Bài tập 2
Khí sunfurơ là khí không màu, có mùi trứng thối
Axit sunfurơ là axit yếu hơn axit cacbonic
latex(H_2)S là chất khử mạnh
Khí Slatex(O_2) tan ít trong nước
latex(SO_2) vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá
Slatex(O_3) là chất khí
Slatex(O_2) và Slatex(O_3) đều dùng để sản xuất axit sunfuric
Cấu tạo
Cấu tạo của Axit Sunfuric: Cấu tạo phân tử:
mô hình phân tử latex(H_2SO_4) công thức cấu tạo của latex(H_2SO_4) Tính chất vật lí của axit sunfuric
Không được đổ nước vào axit sunfuric: Không được đổ nước vào axit sunfuric
Cách pha loãng axit sunfuric đặc: Cách pha loãng axit sunfuric đặc
Tính chất vật lí: Tính chất vật lí
- Chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi. - Nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, toả nhiều nhiệt latex(H_2)Slatex(O_4) Tính chất hoá học của axit sunfuric loãng
Thí nghiệm với quỳ tím: Thí nghiệm với quỳ tím
Thí nghiệm với sắt: Thí nghiệm với sắt
Thí nghiệm với bột oxit đồng: Thí nghiệm với bột oxit đồng
Thí nghiệm với BaCl2: Thí nghiệm với BaCl2
Kết luận: Tính chất hoá học của axit sunfuric loãng
Đổi màu quỳ tím sang đỏ. Tác dụng kim loại hoạt động, giải phóng hiđro. Tác dụng oxit bazơ, bazơ. Tác dụng với muối của những axit yếu. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT SUNFURIC LOÃNG Tính chất hoá học của axit sunfuric đặc
Tính oxi hoá mạnh: Tính oxi hoá mạnh
Tính háo nước: Tính háo nước
Kết luận: Tính chất hoá học của axit sunfuric đặc
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT SUNFURIC ĐẶC Tính oxi hoá mạnh: 2latex(H_2)Slatex(O_4) + Cu latex(rarr) CuSlatex(O_4) + 2latex(H_2)O + Slatex(O_2)latex(uarr) 2latex(H_2)Slatex(O_4) + S latex(rarr) 3Slatex(O_2) + 2latex(H_2)O 2latex(H_2)Slatex(O_4) + 2KBr latex(rarr) latex(Br_2) + 2latex(H_2)O + Slatex(O_2) + latex(K_2)Slatex(O_4) Tính háo nước. đặc Ứng dụng
Ứng dụng của axit sunfuric: Dùng axit sunfuric để chế tạo các sản phẩm
TƠ SỢI SƠN CHẤT DẺO THUỐC TRỪ SÂU Sản xuất
Mô hình sản xuất H2SO4 : Sản xuất Axit Sunfuric
- Đốt quặng pirit sắt Felatex(S_2): latex(4FeS_2) + 11latex(O_2rarr 2F e_2 O_3 + 8SO_2) latex(t^o) - Oxi hoá latex(SO_2) bằng khí oxi dư ở nhiệt độ latex(450 - 500^o C), chất xúc tác là vanađi (V) oxit latex(V_2 O_5): latex(2SO_2 + O_2 rarr 2SO_3) xt,latex(t^o) - Dùng latex(H_2SO_4) 98% hấp thụ latex(SO_3), được oleum latex(H_2SO_4 .nSO_3): latex(H_2SO_4 + nSO_3 rarr H_2SO_4 .nSO_3) - Dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum, được latex(H_2SO_4) đặc: latex(H_2SO_4 .SO_3 + nH_2O rarr (n+1)H_2SO_4) Muối sunfat
Nhận biết ion sunfat: Nhận biết ion sunfat
Thí nghiệm latex(H_2)Slatex(O_4) phản ứng với Balatex(Cl_2) Bài tập
Bài tập 1: Bài tập 1
Chọn từ thích hợp điền vào các chỗ trống:
Axit sunfuric là ||chất lỏng||, không màu, không bay hơi. Nó tan vô hạn trong nước và khi hoà tan ||toả rất nhiều nhiệt||; do đó khi muốn ||pha loãng|| axit sunfuric đặc, người ta phải rót từ từ ||axit ||vào ||nước|| mà không làm ngược lại.||Axit sunfuric loãng|| có tính chất như tính chất của các axit bình thường; còn ||axit sunfuric đặc|| có ||tính oxi hoá mạnh|| và tính háo nước. Bài tập 2: Bài tập 2
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Để nhận biết ion sunfat, người ta thường dùng muối Natri
Hầu hết các muối sunfat đều không tan
Axit sunfuric làm than hoá các chất hữu cơ
Axit sunfuric đặc là chất oxi hoá mạnh, nó oxi hoá được cả Vàng kim loại
Kiểm tra bài cũ
Bài tập 1: Bài tập 1
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: 1) Slatex(O_2) + .................. + latex(H_2)O latex(rarr) HCl + latex(H_2)Slatex(O_4) 2) Slatex(O_2) + latex(H_2)S latex(rarr) ................... + ....................... 3) Cu + latex(H_2)Slatex(O_(4đ,n)) latex(rarr) CuSlatex(O_4) + ................ + .................. 4) latex(H_2)S + latex(Cl_2) + ..................... latex(rarr) latex(H_2)Slatex(O_4) + HCl latex(SO_2 + 2Cl_2 + H_2O rarr 2HCl + H_2SO_4) latex( Latex(SO_2 + 2H_2S rarr 3S + 2H_2O) latex(Cu + 2H_2SO_(4đ,n) rarr CuSO_4 + 2H_2O + SO_2) latex(H_2S + 4Cl_2 + 4H_2O rarr H_2SO_4 + 8HCl Bài tập 2: Bài tập 2
Khí sunfurơ là khí không màu, có mùi trứng thối
Axit sunfurơ là axit yếu hơn axit cacbonic
latex(H_2)S là chất khử mạnh
Khí Slatex(O_2) tan ít trong nước
latex(SO_2) vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá
Slatex(O_3) là chất khí
Slatex(O_2) và Slatex(O_3) đều dùng để sản xuất axit sunfuric
Cấu tạo
Cấu tạo của Axit Sunfuric: Cấu tạo phân tử:
mô hình phân tử latex(H_2SO_4) công thức cấu tạo của latex(H_2SO_4) Tính chất vật lí của axit sunfuric
Không được đổ nước vào axit sunfuric: Không được đổ nước vào axit sunfuric
Cách pha loãng axit sunfuric đặc: Cách pha loãng axit sunfuric đặc
Tính chất vật lí: Tính chất vật lí
- Chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi. - Nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, toả nhiều nhiệt latex(H_2)Slatex(O_4) Tính chất hoá học của axit sunfuric loãng
Thí nghiệm với quỳ tím: Thí nghiệm với quỳ tím
Thí nghiệm với sắt: Thí nghiệm với sắt
Thí nghiệm với bột oxit đồng: Thí nghiệm với bột oxit đồng
Thí nghiệm với BaCl2: Thí nghiệm với BaCl2
Kết luận: Tính chất hoá học của axit sunfuric loãng
Đổi màu quỳ tím sang đỏ. Tác dụng kim loại hoạt động, giải phóng hiđro. Tác dụng oxit bazơ, bazơ. Tác dụng với muối của những axit yếu. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT SUNFURIC LOÃNG Tính chất hoá học của axit sunfuric đặc
Tính oxi hoá mạnh: Tính oxi hoá mạnh
Tính háo nước: Tính háo nước
Kết luận: Tính chất hoá học của axit sunfuric đặc
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT SUNFURIC ĐẶC Tính oxi hoá mạnh: 2latex(H_2)Slatex(O_4) + Cu latex(rarr) CuSlatex(O_4) + 2latex(H_2)O + Slatex(O_2)latex(uarr) 2latex(H_2)Slatex(O_4) + S latex(rarr) 3Slatex(O_2) + 2latex(H_2)O 2latex(H_2)Slatex(O_4) + 2KBr latex(rarr) latex(Br_2) + 2latex(H_2)O + Slatex(O_2) + latex(K_2)Slatex(O_4) Tính háo nước. đặc Ứng dụng
Ứng dụng của axit sunfuric: Dùng axit sunfuric để chế tạo các sản phẩm
TƠ SỢI SƠN CHẤT DẺO THUỐC TRỪ SÂU Sản xuất
Mô hình sản xuất H2SO4 : Sản xuất Axit Sunfuric
- Đốt quặng pirit sắt Felatex(S_2): latex(4FeS_2) + 11latex(O_2rarr 2F e_2 O_3 + 8SO_2) latex(t^o) - Oxi hoá latex(SO_2) bằng khí oxi dư ở nhiệt độ latex(450 - 500^o C), chất xúc tác là vanađi (V) oxit latex(V_2 O_5): latex(2SO_2 + O_2 rarr 2SO_3) xt,latex(t^o) - Dùng latex(H_2SO_4) 98% hấp thụ latex(SO_3), được oleum latex(H_2SO_4 .nSO_3): latex(H_2SO_4 + nSO_3 rarr H_2SO_4 .nSO_3) - Dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum, được latex(H_2SO_4) đặc: latex(H_2SO_4 .SO_3 + nH_2O rarr (n+1)H_2SO_4) Muối sunfat
Nhận biết ion sunfat: Nhận biết ion sunfat
Thí nghiệm latex(H_2)Slatex(O_4) phản ứng với Balatex(Cl_2) Bài tập
Bài tập 1: Bài tập 1
Chọn từ thích hợp điền vào các chỗ trống:
Axit sunfuric là ||chất lỏng||, không màu, không bay hơi. Nó tan vô hạn trong nước và khi hoà tan ||toả rất nhiều nhiệt||; do đó khi muốn ||pha loãng|| axit sunfuric đặc, người ta phải rót từ từ ||axit ||vào ||nước|| mà không làm ngược lại.||Axit sunfuric loãng|| có tính chất như tính chất của các axit bình thường; còn ||axit sunfuric đặc|| có ||tính oxi hoá mạnh|| và tính háo nước. Bài tập 2: Bài tập 2
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Để nhận biết ion sunfat, người ta thường dùng muối Natri
Hầu hết các muối sunfat đều không tan
Axit sunfuric làm than hoá các chất hữu cơ
Axit sunfuric đặc là chất oxi hoá mạnh, nó oxi hoá được cả Vàng kim loại
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất